Cách tính giá CNF và FOB cho hàng xuất khẩu

Trong dịch vụ Xuất nhập khẩu hàng hóa quốc tế, thuật ngữ Incoterms – điều kiện thương mại quốc tế do ICC phát hành. Mỗi điều khoản Incotemrs đều tương ứng với một mức giá nhất định của hàng hóa xuất hay nhập khẩu. Nên tùy từng doanh nghiệp mà họ lựa chọn điều kiện giao hàng như thế nào và sẽ tương ứng với mức giá đó. Từ đó, xuất hiện các thuật ngữ như: giá FOB, hay giá CIF,…

Dưới đây, Chúng tôi sẽ giúp Quý Khách hàng phân biệt giá CIF và FOB; cách tính giá FOB và CIF

FOB là gì?

FOB là từ viết tắt của cụm từ Free On Board : là một thuật ngữ vận chuyển được sử dụng để chỉ người bán được miễn trách nhiệm khi hàng hóa đã được xếp lên boong tàu, lúc đó mọi vấn đề về hàng hóa bị hư hỏng hoặc phá hủy trong quá trình vận chuyển đều do người mua chịu trách nhiệm.

Trong quá trình vận chuyển hàng hóa từ quốc gia này tới quốc gia khác bằng đường biển, hàng hóa sẽ đối mặt với những điều kiện tự nhiên gây bất lợi : gió bão, cướp biển… làm chậm quá trình vận chuyển. Chính vì vậy, khi người mua đồng ý mua hàng với điều kiện FOB thì đồng nghĩa với việc phải mua bảo hiểm cho hàng hóa của mình

Điểm chuyển giao rủi ro trong FOB: Mạn Lan can tàu ở cảng xếp.

Trên hóa đơn chứng từ, giá FOB được ghi kèm với tên cảng xếp hàng

Cách tính giá FOB

Công thức tính giá FOB

Giá FOB là giá tại cửa khẩu bên nước sở tại của người bán. Và được tính theo công thức dưới đây.

Giá FOB = chi phí vận chuyển hàng hóa đến cảng gửi hàng + xếp hàng hóa lên tàu vận chuyển + chi phí làm thủ tục xuất khẩu + thuế + chi phí phát sinh khác trước khi hàng lên tàu.

Hay chi tiết hơn:

Giá FOB = Giá hàng thành phẩm + chi phí nâng hạ container + chi phí kéo container nội địa + chi phí mở tờ khai hải quan + chi phí xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (nếu khách hàng yêu cầu) + chi phí kẹp trì + chi phí hun trùng kiểm dịch.

Lưu ý: Mức giá này sẽ không bao gồm chi phí vận chuyển đường biển hay phí bảo hiểm đường biển.

Trách nhiệm của các bên khi áp dụng điều kiện FOB

Trong hợp đồng giá FOB sẽ nêu rõ nghĩa vụ của bên bán và bên mua, từ đó 2 bên có thể dự tính được chi phí khi mua/ bán theo điều kiện FOB và thỏa thuận về giá bán hàng hóa phù hợp.

Người bán Người mua – Chuyển hàng lên tàu tại cảng được quy định.- Chịu mọi chi phí và các rủi ro trước khi hàng hóa được xếp lên tàu.

– Làm thủ tục xuất khẩu và đóng thuế.

– Chuyển giao tất cả các hóa đơn thương mại và chứng từ có liên quan.

– Thông báo hàng đã xếp lên tàu cho người mua.

– Thanh toán tiền hàng cho bên bán.- Chịu mọi tổn thất và rủi ro sau khi hàng đã được xếp lên tàu.

– Chịu cước vận chuyển hàng hóa bằng đường biển.

– Mua bảo hiểm cho hàng hóa,

– Làm thủ tục nhập khẩu và trả thuế.

CIF là gì?

CIF là cụm từ viết tắt của các từ Cost(Trị giá giao dịch – giá hàng) – Insurance(Bảo hiểm) – Freight(Cước) : Đây là mức giá tại cửa khẩu của bên nhập khẩu hàng hóa, đã bao gồm phí bảo hiểm + phí vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu của bên nhập hàng. Theo điều kiện CIF, người bán phải giao hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng; mua bảo hiểm cho hàng hóa và thuê phương tiện để vận chuyển hàng hóa đến cảng dỡ hàng.

Cách tính giá CIF(Giá nhập)

Công thức tính giá CIF

Giá CIF = Giá FOB + Cước vận tải biển + Phí bảo hiểm đường biển

Phí bảo hiểm được xác định dựa trên công thức:

CIF = (C+F) / (1-R) I = CIF x R

Trong đó

I: phí bảo hiểm

C: giá hàng hóa nhập khẩu ( giá FOB )

R: tỷ lệ phí bảo hiểm(do công ty bảo hiểm quy định)

F: giá cước vận chuyển

Lưu ý: Đối với tỷ lệ phí bảo hiểm không có 1 tỷ lệ nhất định mà phải phụ thuộc vào từng gói hàng, phương thức vận chuyển,… để xác định. Về giá trị bảo hiểm đươc xác định bằng 110% của giá CIF của hàng hóa, sản phẩm nhập khẩu.

Chia sẻ bài viết:
Share on facebook
Share on twitter
Share on google
Share on telegram

247 thoughts on “Cách tính giá CNF và FOB cho hàng xuất khẩu”

Leave a Comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *